Góc Sức khoẻ

NHÂN SÂM và CÔNG DỤNG DIỆU KỲ CỦA GINSENOSIDES

Nhân sâm là một cây thuốc được sử dụng rộng rãi để bồi bổ, chăm sóc sức khỏe. Tác dụng dược lý của Nhân sâm đã được chứng minh trong hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư, tiểu đường, tim mạch và được sử dụng để tăng cường chức năng miễn dịch, chức năng hệ thần kinh trung ương bao gồm học tập, trí nhớ, các bệnh thoái hóa thần kinh, giảm căng thẳng và chống oxy hóa. Nhân sâm được đang xem là một trong những loại thảo mộc bán chạy nhất trên thế giới.

 

Nhân sâm là một cây thuốc được sử dụng rộng rãi để bồi bổ, chăm sóc sức khỏe. Tác dụng dược lý của Nhân sâm đã được chứng minh trong hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư, tiểu đường, tim mạch và được sử dụng để tăng cường chức năng miễn dịch, chức năng hệ thần kinh trung ương bao gồm học tập, trí nhớ, các bệnh thoái hóa thần kinh, giảm căng thẳng và chống oxy hóa. Nhân sâm được đang xem là một trong những loại thảo mộc bán chạy nhất trên thế giới.

Sự đa dạng về công dụng của Nhân sâm được biết đến bởi sự biến đổi cấu trúc của Ginsenosides, còn được gọi là Saponin Triterpenoid hay Saponin Nhân sâm, là thành phần chính của Nhân sâm và được phân loại thành hai nhóm chính theo loại Aglycones của chúng, đó là Protopanaxdiol (PPD) và Protopanaxatriol (PPT). Các Ginsenosides được đặt tên là Ginsenoside Rx (x=0, b1, b2, b3, c, d, e, f, g1, g2, h1 và h2), khác nhau theo loại Aglycone, thành phần đường, số lượng đường và vị trí gắn kết của chúng. Đặc biệt, Ginsenosides Ro là một Saponin loại Oleanane, phổ biến trong thực vật.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có hơn một trăm Ginsenosides có trong Panax Ginseng. Trong số đó, Ginsenosides Rb1, Rb2, Rc, Rd, Re, Rg1 là nhiều nhất và thường được xem là Ginsenosides chính.

Sự đa dạng về cấu trúc của Ginsenosides có thể góp phần vào nhiều tác dụng dược lý của Nhân sâm đối với bệnh ung thư, tiểu đường, căng thẳng, hệ miễn dịch, tim mạch và thần kinh trung hơn. Hơn nữa, điều đáng quan tâm là sự cùng tồn tại của Ginsenosides loại PPD và PPT trong Nhân sâm có thể liên quan đến tác dụng kép là kích thích và an thần thần kinh trung ương. Ví dụ Ginsensoside Rb1 đã được quan sát để biểu hiện hoạt động trầm cảm trên thần kinh trung ương, trong khi Ginsenoside Rg1 cho thấy hoạt động kích thích (Takagi, Saito, và Nabata 1972). Khi tiêm Rb1 vào nhân não thất vùng dưới đồi làm giảm lượng thức ăn, cho thấy tác dụng ức chế thần kinh trung ương (Etou et al.1988). Ngược lại, việc sử dụng trung tâm kéo dài Ginsenoside Rg1 làm giảm chứng chán ăn,…(Fujimoto et al.1989).

Vậy Ginsenosides có công dụng gì?

Nhóm Protopanaxdiol (PPD)

Ginsenoside - Rb1:tác dụng chống viêm, tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào thần kinh, giúp ổn định tinh thần, kích thích trí nhớ, giúp làm dịu các cơn đau, tăng khả năng chịu đựng.

Ginsenoside – Rb2: Tác dụng chống loãng xương, hỗ trợ tăng chuyển hóa chất béo và đường trong máu, giảm cholesterol.

Ginsenoside – Rb3: Tác dụng chống tổn thương cơ tim và suy giảm chức năng tim.

Ginsenoside – Rc: Tác dụng chống viêm, hỗ trợ kìm hãm sự tăng trưởng của các tế bào gây ung thư vú.

Ginsenoside – Rd: Tác dụng bảo vệ thần kinh, chống viêm. Giúp giảm tình trạng stress ở não bộ.

Ginsenoside – Rg3: Tác dụng chống ung thư, với khả năng kiềm hãm được sự phát triền của tế bào ung thứ, bên cạnh đó Ginsenoside Rg3 còn có tác dụng chống tạo hắc tố, cải thiện đường huyết và tăng sức đề kháng.

Ginsenoside – Rh2: Tác dụng chống béo phì, tác dụng chống viêm, tác dụng chống ung thư, tác dụng chống virus.

Nhóm Protopanaxatriol (PPT)

Ginsenoside – Re: Tác dụng chống loạn nhịp tim, giảm đề kháng insulin.

Ginsenoside – Rf: Có tác dụng giảm đau.

Ginsenoside – Rg1: Tác dụng chống trầm cảm, bảo vệ thần kinh giúp giảm mệt mỏi, cải thiện và tăng cường trí nhớ, bảo vệ chống lại bệnh não liên quan đến nhiễm trùng huyết và có tác dụng chống viêm.

Ginsenoside – Rg2: Tác dụng bảo vệ thần kinh, tác dụng chống apoptosis, tác dụng bảo vệ chống lại tia UV-B.

Ginsenoside – Rh1: Tác dụng ức chế viêm da dị ứng, chống di căn, hạn chế hoạt động và sự phát triển của các khối u trong cơ thể.

Ginsenoside – Ro: Loại axit oleanolic Ro tác dụng chống viêm, ngăn hình thành cục máu đông, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch gây ra thiếu máu não, tai biến, đột quỵ.

 

 Tài liệu tham khảo

Analysis of Ginsenoside Content (Panax ginseng) from Different Regions (https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6803836/)

Bioconversion, health benefits, and application of ginseng and red ginseng in dairy products (https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6049797/)

Chapter 8Biological Activities of Ginseng and Its Application to Human Health (https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK92776)

Bài viết khác

1900 2163